Giá hồ tiêu hôm nay ngày 16/10/2026: tiêu đen theo từng tỉnh

Giá hồ tiêu hôm nay ngày 16/10/2026 tiếp tục xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ. Năm trong tám điểm khảo sát ghi nhận mức giảm 500 đồng/kg, tương đương 0,4% so với hôm qua. Ba điểm còn lại, gồm Đồng Nai, Quảng Trị và Chư Sê (Gia Lai), giữ nguyên giá.
Giá hồ tiêu hôm nay 16/10/2026: Giảm nhẹ ở phần lớn vùng trồng, ba điểm vẫn giữ giá
Giá hồ tiêu hôm nay ngày 16/10/2026 tiếp tục xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ. Năm trong tám điểm khảo sát ghi nhận mức giảm 500 đồng/kg, tương đương 0,4% so với hôm qua. Ba điểm còn lại, gồm Đồng Nai, Quảng Trị và Chư Sê (Gia Lai), giữ nguyên giá. Mức giảm tuy không lớn nhưng cho thấy sức mua từ các thương lái và doanh nghiệp xuất khẩu đang chậm lại, trong khi nguồn hàng từ dân vẫn được đẩy ra thị trường đều đều.
Điểm đáng chú ý nhất trong phiên hôm nay là khoảng cách giá giữa các vùng vẫn khá rộng. Trong khi Bình Phước và Gia Lai cùng đứng ở mức 137.500 đồng/kg, thì Đồng Nai và Chư Sê lại neo ở vùng giá cao hơn hẳn, lần lượt 147.000 đồng/kg và 147.200 đồng/kg. Sự chênh lệch này phản ánh khác biệt về chất lượng hạt, cách sơ chế của từng địa phương và cả tập quán thương lượng của từng vùng.
Bảng giá tiêu đen theo tỉnh ngày 16/10/2026
| Tỉnh | Vùng | Giá tiêu đen (đ/kg) | So với hôm qua |
|---|---|---|---|
| Bình Phước | Đông Nam Bộ | 137.500 | -500 (-0,4%) |
| Đắk Lắk | Tây Nguyên | 139.000 | -500 (-0,4%) |
| Gia Lai | Tây Nguyên | 137.500 | -500 (-0,4%) |
| Đắk Nông | Tây Nguyên | 140.000 | -500 (-0,4%) |
| Đồng Nai | Đông Nam Bộ | 147.000 | Ổn định |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | Đông Nam Bộ | 138.000 | -500 (-0,4%) |
| Quảng Trị | Miền Trung | 145.500 | Ổn định |
| Chư Sê (Gia Lai) | Tây Nguyên | 147.200 | Ổn định |
Vì sao giá tiêu lại quay đầu giảm?
Nhìn vào bảng giá có thể thấy Tây Nguyên là vùng chịu áp lực điều chỉnh rõ nhất. Đắk Lắk về 139.000 đồng/kg, Gia Lai về 137.500 đồng/kg, Đắk Nông về 140.000 đồng/kg, đều giảm 500 đồng so với hôm qua. Riêng Chư Sê vẫn đứng vững ở 147.200 đồng/kg nhờ lượng hàng đạt chuẩn sạch, hạt đều, ít tạp chất — nhóm hàng mà các nhà máy chế biến vẫn cần để làm hàng xuất đi các thị trường khó tính.
Ở Đông Nam Bộ, diễn biến có phần trái chiều. Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg, lần lượt còn 137.500 đồng/kg và 138.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai giữ nguyên 147.000 đồng/kg. Miền Trung chỉ có Quảng Trị được khảo sát và cũng không đổi, ở mức 145.500 đồng/kg.
Nguyên nhân chính của nhịp giảm này nằm ở phía cầu. Sau một giai đoạn mua vào khá mạnh, các doanh nghiệp xuất khẩu đang tạm thời đứng ngoài quan sát, chờ tín hiệu rõ hơn từ thị trường thế giới. Bên cạnh đó, việc nông dân ở một số nơi bán ra để xoay vốn cho vụ mới cũng tạo thêm nguồn cung ngắn hạn, khiến giá khó bật lên. Mức giảm chỉ 0,4% cho thấy thị trường chưa có dấu hiệu bán tháo, mà chủ yếu là điều chỉnh kỹ thuật.
Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam: Cầu thế giới vẫn là yếu tố quyết định
Với ngành hồ tiêu Việt Nam, giá trong nước luôn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá xuất khẩu. Hiện các doanh nghiệp vẫn theo dõi sát bảng giá tham chiếu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) để định giá thu mua mỗi ngày. Giá tiêu đen và tiêu trắng của Việt Nam trên thị trường thế giới đang phải cạnh tranh trực tiếp với hàng từ Indonesia và Brazil.
Indonesia có lợi thế nhờ chi phí sản xuất thấp và vị trí địa lý gần một số thị trường châu Á. Brazil lại mạnh về sản lượng lớn, ổn định, đáp ứng được các đơn hàng dài hạn. Việt Nam giữ lợi thế về
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.