Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/10/2026: ĐBSCL cập nhật mới nhất

Thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 17/10/2026 ghi nhận hai chiều trái ngược. Nhóm lúa thơm và lúa chất lượng cao giữ giá hoặc nhích lên, trong khi lúa IR50404 ở An Giang và Kiên Giang mất thêm 200 đồng/kg.
Giá lúa gạo hôm nay 17/10/2026: Lúa OM18 bật tăng, IR50404 tiếp tục giảm
Thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 17/10/2026 ghi nhận hai chiều trái ngược. Nhóm lúa thơm và lúa chất lượng cao giữ giá hoặc nhích lên, trong khi lúa IR50404 ở An Giang và Kiên Giang mất thêm 200 đồng/kg. Đáng chú ý nhất là lúa OM18 tại Cần Thơ tăng 250 đồng/kg, mức tăng mạnh nhất trong ngày.
Mở cửa phiên sáng nay, giá lúa tươi tại nhiều tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) dao động từ 5.900 đến 9.200 đồng/kg tùy giống. Thương lái cho biết lượng lúa về chợ không nhiều, nhưng sức mua cũng chậm, khiến mặt bằng giá khó bứt phá đồng loạt.
Bảng giá lúa tươi theo giống và tỉnh
| Giống lúa | Tỉnh | Giá tươi (đ/kg) | Giá khô | So với hôm qua |
|---|---|---|---|---|
| IR50404 | An Giang | 5.900 | — | -200 (-3,3%) |
| IR50404 | Kiên Giang | 5.900 | — | -200 (-3,3%) |
| OM5451 | Đồng Tháp | 6.100 | — | +50 (+0,8%) |
| OM5451 | Long An | 6.100 | — | +50 (+0,8%) |
| OM18 | Cần Thơ | 6.500 | — | +250 (+4,0%) |
| Đài Thơm 8 | Sóc Trăng | 6.400 | — | +100 (+1,6%) |
| ST25 | Sóc Trăng | 9.200 | — | Ổn định |
| Jasmine 85 | An Giang | 7.800 | — | Ổn định |
Ghi chú: Cột giá khô đang chờ cập nhật từ các điểm thu mua.
Nhận xét từng nhóm lúa
Lúa IR50404 ở cả An Giang và Kiên Giang cùng đứng mức 5.900 đồng/kg, giảm 200 đồng so với hôm qua. Đây là giống lúa phổ thông, chủ yếu phục vụ chế biến và xuất khẩu gạo trắng, nên chịu áp lực giảm giá khi nguồn cung còn dồi dào.
Nhóm OM5451 tại Đồng Tháp và Long An tăng nhẹ 50 đồng/kg, lên 6.100 đồng/kg. Mức tăng tuy nhỏ nhưng cho thấy nhu cầu thu mua vẫn có, nhất là từ các doanh nghiệp cần nguyên liệu cho hợp đồng ngắn hạn.
Lúa OM18 tại Cần Thơ là điểm sáng của phiên: 6.500 đồng/kg, tăng 250 đồng/kg (tương đương 4%). Đài Thơm 8 ở Sóc Trăng cũng nhích 100 đồng/kg lên 6.400 đồng/kg. Hai giống ST25 và Jasmine 85 giữ nguyên mức 9.200 đồng/kg và 7.800 đồng/kg.
Giá gạo thành phẩm xuất khẩu
| Loại gạo | Giá (đ/kg) |
|---|---|
| Gạo IR50404 (5% tấm) | 10.420 |
| Gạo OM5451 (5% tấm) | 9.350 |
| Gạo ST25 (nguyên liệu) | 22.000 |
| Gạo Jasmine 85 | 8.750 |
| Gạo tẻ thường (nội địa) | 14.000 |
| Gạo nếp cái hoa vàng | 28.000 |
Về giá chào xuất khẩu, theo VFA/Oryza, gạo thơm 5% tấm đang ở mức 440–445 USD/tấn FOB; gạo Jasmine 515–519 USD/tấn FOB; gạo 100% tấm 371–375 USD/tấn FOB. Đây là giá chào bán theo điều kiện FOB, khác với giá xuất khẩu bình quân lũy kế mà cơ quan hải quan công bố.
Tình hình thị trường lúa gạo ĐBSCL
Thị trường những ngày giữa tháng 10 mang tâm lý chờ đợi. Bà con ở nhiều nơi đã thu hoạch xong vụ chính, lượng lúa hàng hóa trong dân không còn nhiều. Trong khi đó, các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu vẫn duy trì mua cầm chừng để kiểm soát tồn kho.
Điểm đáng lưu ý là sự phân hóa rõ giữa lúa phổ thông và lúa thơm. IR50404 giảm trong khi OM18, Đài Thơm 8, ST25 giữ giá hoặc tăng. Điều này phản ánh xu hướng dịch chuyển nhu cầu: thị trường trong nước và một số thị trường nhập khẩu ưu tiên gạo thơm, gạo chất lượng cao hơn là gạo trắng hạt dài thông thường.
Về phía thương lái, nhiều người cho biết giá cước vận chuyển và chi phí sấy khô đang ăn vào lợi nhuận, nên họ chỉ dám mua với khối lượng vừa phải. Các điểm thu mua lớn ở An Giang, Kiên Giang vẫn mở cửa nhưng kiểm tra độ ẩm khá kỹ.
Xuất khẩu gạo Việt Nam
Theo số liệu Tổng cục Hải quan dẫn qua báo chí, lũy kế 6 tháng đầu năm (Hải quan), Việt Nam xuất khẩu 5 triệu tấn gạo, kim ngạch 2,36 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân 472 USD/tấn. Đây là con số trung bình của cả kỳ, không phải
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.