Giá lúa gạo hôm nay 22/8/2026: Gạo nguyên liệu quay đầu giảm

Giá lúa gạo hôm nay 22/8/2026 tại các tỉnh BĐSCL đi ngang ở lúa nhưng giảm tại gạo. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang giao dịch quanh ngưỡng 370-542 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay 22/8 ở trong nước
Thị trường lúa gạo ngày 22/8/2026 duy trì ổn định ở mặt hàng lúa nhưng tiếp tục giảm tại gạo.
Cụ thể, giá lúa hôm nay (22/8) không thay đổi, nhu cầu mua chậm là yếu tố khiến giá khó hình thành xu hướng tăng mới trong ngắn hạn.
Tại Đồng Tháp, hoạt động mua bán diễn ra chậm, nhiều thương lái mua cầm chừng khiến giá lúa tương đối vững.
Đối với An Giang, lượng thương lái hỏi mua mới không nhiều, giá lúa tươi chỉ biến động nhẹ. Trong khi đó, tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giá lúa nhìn chung ổn định.
Chủng loại | Giá (đồng/kg) | | Lúa IR 50404 (tươi) | 6.400-6.500 | | Lúa OM 34 (tươi) | 6.100-6.200 | | Lúa OM 5451 (tươi) | 6.600-6.700 | | Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.900-7.000 | | Lúa OM 18 (tươi) | 6.800-7.000 | | Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300-7.500 | | Nếp 3 tháng (khô) | 9.600-9.700 |
Còn giá gạo hôm nay (22/8) tiếp tục đà giảm ở một vài mặt hàng nguyên liệu. Trong đó, gạo IR 504 giảm thêm 100 đồng và CL 555 mất tới 150 đồng.
Chủng loại | Giá (đồng/kg) | | Gạo nguyên liệu IR 504 | 9.600-9.700 | | Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.600-9.700 | | Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.300-9.400 | | Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700-8.850 | | Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 | | Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500-7.600 | | Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500-7.600 |
Còn với chợ bán lẻ, giá gạo tiếp tục giữ đà ổn định. Cụ thể:
Chủng loại | Giá (đồng/kg) | | Gạo Nàng Nhen | 28.000 | | Gạo Hương Lài | 22.000 | | Gạo Nhật | 22.000 | | Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 | | Gạo Sóc Thái | 20.000 | | Gạo Nàng Hoa | 21.000 | | Gạo thơm Jasmine | 16.500-17.000 | | Gạo trắng thông dụng | 16.000 | | Gạo Đài Thơm | 15.000-16.000 | | Gạo OM 18 | 15.000-16.000 | | Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 | | Gạo thường | 13.500-14.500 |
Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.700-8.800 đồng/kg, còn cám đang giao dịch trong khoảng 7.350-7.550 đồng/kg.
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 22/8/2026 giảm ở gạo so với hôm qua.
Giá gạo xuất khẩu ngày 22/8 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam vẫn đang đứng yên so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500-505 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 370-374 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 538-542 USD/tấn.
Quốc gia | Chủng loại | Giá (USD/tấn) | | Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500-505 | | Gạo thơm 100% tấm | 370-374 | | | Gạo Jasmine | 538-542 | | | Thái Lan | Gạo 5% tấm | 450-454 | | Gạo 100% tấm | 374-378 | | | Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 360-364 | | Gạo 100% tấm | 292-296 |
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 450-454 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 374-378 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 360-364 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 292-296 USD/tấn
Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 22/8
Sáng 21/8, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Công nghệ cao ĐBSCL (HATRI) tổ chức hội thảo tại TP Cần Thơ nhằm đánh giá các giống lúa thích ứng với biến đổi khí hậu. Đơn vị giới thiệu nhiều bộ giống chịu phèn, mặn, hạn, giống đột biến và lúa nếp, hướng đến mục tiêu tạo ra các giống có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và phù hợp điều kiện canh tác tại ĐBSCL.
Theo HATRI, một số giống chịu phèn như HATRI 190, HATRI 60 và HATRI 55 bước đầu cho kết quả khả quan khi khảo nghiệm thực tế, với năng suất có thể đạt khoảng 10 tấn/ha vụ đông xuân và 8 tấn/ha vụ hè thu.
Bên cạnh đó, viện đang nghiên cứu các giống lúa phát thải thấp phục vụ Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, trong đó HATRI 88, HATRI 78 và HATRI 25 được đánh giá là những giống triển vọng, song vẫn cần tiếp tục khảo nghiệm trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Hội thảo cũng thúc đẩy hợp tác giữa nhà khoa học, cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhằm sớm đưa các giống lúa mới vào sản xuất.