Giá lúa gạo hôm nay ngày 4/11/2026: ĐBSCL cập nhật mới nhất

Thị trường lúa gạo hôm nay ngày 4/11/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ ở nhóm lúa tươi tại nhiều tỉnh ĐBSCL, trong khi các giống lúa chất lượng cao như ST25 và Jasmine 85 giữ giá ổn định.
Giá lúa gạo hôm nay 4/11/2026: Lúa tươi nhích nhẹ, gạo ST25 giữ giá
Thị trường lúa gạo hôm nay ngày 4/11/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ ở nhóm lúa tươi tại nhiều tỉnh ĐBSCL, trong khi các giống lúa chất lượng cao như ST25 và Jasmine 85 giữ giá ổn định. Mức tăng phổ biến 50–150 đồng/kg, tập trung ở các giống phổ thông và trung cao cấp. Giá gạo thành phẩm nhìn chung đi ngang, riêng gạo ST25 nguyên liệu vẫn neo ở mức cao 22.000 đồng/kg.
Bảng giá lúa tươi theo giống và tỉnh
Dưới đây là giá lúa tươi ghi nhận trong ngày 4/11/2026:
| Giống lúa | Tỉnh | Giá tươi (đ/kg) | Giá khô | So với hôm qua |
|---|---|---|---|---|
| IR50404 | An Giang | 6.150 | — | +150 (+2,5%) |
| IR50404 | Kiên Giang | 6.150 | — | +150 (+2,5%) |
| OM5451 | Đồng Tháp | 6.250 | — | +150 (+2,5%) |
| OM5451 | Long An | 6.250 | — | +150 (+2,5%) |
| OM18 | Cần Thơ | 6.650 | — | +75 (+1,1%) |
| Đài Thơm 8 | Sóc Trăng | 6.650 | — | +50 (+0,8%) |
| ST25 | Sóc Trăng | 9.200 | — | Ổn định |
| Jasmine 85 | An Giang | 7.800 | — | Ổn định |
Ghi chú: Bảng cập nhật giá lúa tươi tại ruộng; mức giá khô chưa có trong kỳ cập nhật này.
Nhìn vào bảng có thể thấy, nhóm lúa IR50404 và OM5451 cùng tăng 150 đồng/kg, đưa giá tươi lên lần lượt 6.150 và 6.250 đồng/kg. OM18 tại Cần Thơ tăng 75 đồng/kg lên 6.650 đồng/kg, còn Đài Thơm 8 tại Sóc Trăng tăng 50 đồng/kg lên cùng mức 6.650 đồng/kg. Hai giống chất lượng cao là ST25 (Sóc Trăng) và Jasmine 85 (An Giang) không đổi giá, giữ ở 9.200 đồng/kg và 7.800 đồng/kg.
Giá lúa OM5451, IR50404 tăng nhẹ
Đây là tín hiệu tích cực cho vùng nguyên liệu chế biến. Mức tăng 2,5% ở OM5451 và IR50404 cho thấy nhu cầu thu mua của các nhà máy xay xát đang nhích lên, trong khi nguồn lúa tươi về chợ không còn dồi dào như giai đoạn chính vụ.
Giá gạo thành phẩm xuất khẩu
Giá gạo thành phẩm trong nước ngày 4/11/2026 như sau:
| Loại gạo | Giá (đ/kg) |
|---|---|
| Gạo IR50404 (5% tấm) | 10.420 |
| Gạo OM5451 (5% tấm) | 9.350 |
| Gạo ST25 (nguyên liệu) | 22.000 |
| Gạo Jasmine 85 | 8.750 |
| Gạo tẻ thường (nội địa) | 14.000 |
| Gạo nếp cái hoa vàng | 28.000 |
Với giá gạo xuất khẩu FOB Việt Nam (nguồn VFA/Oryza), gạo thơm 5% tấm đang ở mức 500–515 USD/tấn; Jasmine 535–539 USD/tấn; 100% tấm 390–394 USD/tấn. Đây là giá chào bán theo điều kiện FOB, khác với giá xuất khẩu bình quân lũy kế.
Tình hình thị trường lúa gạo ĐBSCL
Thị trường lúa gạo ĐBSCL đang bước vào giai đoạn chuyển tiếp giữa các vụ. Nguồn cung lúa tươi không còn dồi dào, trong khi các doanh nghiệp xay xát vẫn duy trì thu mua để phục vụ hợp đồng xuất khẩu đã ký. Đây là lý do chính khiến giá lúa tươi nhích nhẹ ở nhóm giống phổ thông.
Với giống OM5451, mức giá 6.250 đồng/kg được xem là mức có lợi cho nông dân có chi phí sản xuất thấp. Trong khi đó, ST25 tại Sóc Trăng giữ mức 9.200 đồng/kg – cao nhất trong nhóm khảo sát – phản ánh nhu cầu ổn định từ phân khúc gạo đặc sản và xuất khẩu cao cấp.
Về mùa vụ, các địa phương đang tập trung chăm sóc lúa thu đông và chuẩn bị cho vụ đông xuân. Nguồn cung lúa hàng hóa trong ngắn hạn sẽ phụ thuộc vào tiến độ thu hoạch thu đông tại các tỉnh ven biển và vùng trũng.
Xuất khẩu gạo Việt Nam
Theo số liệu lũy kế 5 tháng đầu năm của Tổng cục Hải quan (dẫn qua báo Doanh nghiệp và Tiếp thị), Việt Nam đã xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, kim ngạch 2 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân 444 USD/tấn. Đây là mức bình quân cả kỳ, khác với giá chào FOB hôm nay.
Con số 444 USD/tấn cho thấy cơ cấu xuất khẩu vẫn nghiêng về gạo phổ thông và gạo thơm trung cấp. Trong khi đó, giá FOB gạo thơm 5% tấm 500–515 USD/tấn và Jasmine 535–539 USD/tấn đang cao hơn mức bình quân lũy kế, phản ánh phân
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.