🌾 Cập nhật giá cà phê và nông sản mới nhất mỗi ngày
Nông sản

Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9/2026: ĐBSCL cập nhật mới nhất

Biên tập Nông Dân Việt
Phơi lúa trên sân bên đường ở vùng quê
Ảnh minh hoạ: dalbera from Paris, France · nguồn · CC BY 2.0

Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hôm nay 22/9/2026 ghi nhận đợt tăng rõ rệt cho các giống chất lượng cao như OM5451, OM18 và Đài Thơm 8, trong khi lúa thường IR50404 tăng nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay 22/9/2026: Lúa thơm tăng mạnh, lúa thường ổn định, thị trường nội địa vững giá

Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hôm nay 22/9/2026 ghi nhận đợt tăng rõ rệt cho các giống chất lượng cao như OM5451, OM18 và Đài Thơm 8, trong khi lúa thường IR50404 tăng nhẹ. Riêng lúa ST25 – “vua lúa Việt” – giữ giá ổn định ở mức cao nhất khu vực: 9.200 đồng/kg. Giá gạo thành phẩm cũng duy trì mặt bằng tốt, đặc biệt gạo thơm và nếp cái hoa vàng tiếp tục là hai mặt hàng có giá cao nhất thị trường. Dù chưa bước vào cao điểm thu hoạch vụ Hè Thu, nhưng nhu cầu thu mua của doanh nghiệp xuất khẩu đang gia tăng, kéo theo tâm lý tích cực từ phía nông dân.

Bảng giá lúa tươi theo giống và tỉnh

Giống lúaTỉnhGiá tươi (đ/kg)Giá khô (đ/kg)So với hôm qua
IR50404An Giang5.950Không cập nhật+50 đ (+0,8%)
IR50404Kiên Giang5.950Không cập nhật+50 đ (+0,8%)
OM5451Đồng Tháp6.050Không cập nhật+100 đ (+1,7%)
OM5451Long An6.050Không cập nhật+100 đ (+1,7%)
OM18Cần Thơ6.050Không cập nhật+100 đ (+1,7%)
Đài Thơm 8Sóc Trăng6.150Không cập nhật+100 đ (+1,7%)
ST25Sóc Trăng9.200Không cập nhậtỔn định
Jasmine 85An Giang7.800Không cập nhậtỔn định

Giá gạo thành phẩm xuất khẩu

Loại gạoGiá (đ/kg)
Gạo IR50404 (5% tấm)10.420
Gạo OM5451 (5% tấm)9.350
Gạo ST25 (nguyên liệu)22.000
Gạo Jasmine 858.750
Gạo tẻ thường (nội địa)14.000
Gạo nếp cái hoa vàng28.000

Giá gạo xuất khẩu FOB Việt Nam (theo VFA/Oryza) hôm nay vẫn giữ ở mức: gạo thơm 5% tấm 440–445 USD/tấn; Jasmine 526–530 USD/tấn; gạo 100% tấm 368–372 USD/tấn.

Tình hình thị trường lúa gạo ĐBSCL

Vụ Hè Thu 2026 đang bước vào giai đoạn thu hoạch rộ tại nhiều tỉnh như An Giang, Đồng Tháp và Sóc Trăng. Các doanh nghiệp xuất khẩu tăng cường thu mua nguyên liệu để đáp ứng đơn hàng cuối quý III, đặc biệt cho thị trường Philippines, châu Phi và EU. Nhu cầu đối với lúa thơm và lúa chất lượng cao tiếp tục vượt cung cục bộ, nên giá tăng đều ở cả ba vùng trọng điểm: Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và vùng ven biển.

Xuất khẩu gạo Việt Nam

Theo số liệu lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng cục Hải quan (dẫn qua congly.vn), xuất khẩu gạo đạt 5 triệu tấn, kim ngạch 2,36 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân 472 USD/tấn. Đây là mức giá trung bình chung cho toàn kỳ — không phản ánh giá FOB ngày 22/9/2026.

Lời khuyên nông dân

Nông dân nên ưu tiên bán lúa OM5451, OM18 và Đài Thơm 8 trong thời điểm này vì giá đang ở đỉnh ngắn hạn và nhu cầu thu mua cao. Với lúa IR50404, mức tăng 50 đồng/kg chưa đủ bù chi phí vận chuyển thêm, nên nếu chưa gấp về tiền, có thể giữ lại 5–7 ngày nữa để chờ đợt tăng tiếp theo. Riêng lúa ST25 và Jasmine 85 đang giữ giá rất tốt — nếu đã phơi khô đạt độ ẩm dưới 13%, nên bán ngay để tránh rủi ro thời tiết cuối mùa mưa. Không nên tồn kho lúa tươi quá 3 ngày sau khi thu hoạch vì dễ hao hụt và giảm chất lượng.

Biên tập Nông Dân Việt

giá lúa gạogiá lúa hôm naygiá lúa ngày 22/9/2026giá lúa ĐBSCLgiá gạo xuất khẩulúa OM5451lúa IR50404