Giá lúa gạo hôm nay ngày 30/6/2026: ĐBSCL cập nhật mới nhất

Thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 30/6/2026 ghi nhận xu hướng điều chỉnh nhẹ ở phần lớn giống lúa chủ lực, trong khi các loại lúa cao cấp tiếp tục ổn định.
Giá lúa gạo hôm nay 30/6/2026: Lúa phổ biến giảm nhẹ, ST25 và Jasmine 85 giữ giá vững
Thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 30/6/2026 ghi nhận xu hướng điều chỉnh nhẹ ở phần lớn giống lúa chủ lực, trong khi các loại lúa cao cấp tiếp tục ổn định. Đây là ngày cuối cùng của tháng 6 – thời điểm nông dân đang thu hoạch rộ vụ Hè Thu sớm và doanh nghiệp đẩy mạnh thu mua để chuẩn bị đơn hàng xuất khẩu quý III. Dù không có biến động mạnh, đà giảm 50–150 đồng/kg ở các giống IR50404, OM5451 và OM18 cho thấy áp lực cung tăng từ vùng sản xuất trọng điểm, trong khi nhu cầu tiêu thụ nội địa chưa mở rộng đáng kể.
Bảng giá lúa tươi theo giống và tỉnh
| Giống lúa | Tỉnh | Giá tươi (đ/kg) | Giá khô (đ/kg) | So với hôm qua |
|---|---|---|---|---|
| IR50404 | An Giang | 5.450 | Không cập nhật | –50 đ (–0,9%) |
| IR50404 | Kiên Giang | 5.450 | Không cập nhật | –50 đ (–0,9%) |
| OM5451 | Đồng Tháp | 5.750 | Không cập nhật | –150 đ (–2,5%) |
| OM5451 | Long An | 5.750 | Không cập nhật | –150 đ (–2,5%) |
| OM18 | Cần Thơ | 6.250 | Không cập nhật | –50 đ (–0,8%) |
| Đài Thơm 8 | Sóc Trăng | 6.150 | Không cập nhật | –50 đ (–0,8%) |
| ST25 | Sóc Trăng | 9.200 | Không cập nhật | Ổn định |
| Jasmine 85 | An Giang | 7.800 | Không cập nhật | Ổn định |
Giá lúa tươi hôm nay phản ánh rõ sự phân hóa giữa nhóm lúa đại trà và lúa chất lượng cao. Trong khi IR50404 – giống chiếm hơn 35% diện tích lúa Hè Thu – giảm đồng đều tại hai “thủ phủ” An Giang và Kiên Giang, thì OM5451 – giống kháng đạo ôn, năng suất cao – lại chịu áp lực giảm mạnh hơn tại Đồng Tháp và Long An, nơi thu hoạch đang vào cao điểm. Ngược lại, ST25 và Jasmine 85 duy trì giá cao nhờ nhu cầu xuất khẩu ổn định và ít biến động về nguồn cung.
Giá gạo thành phẩm xuất khẩu
| Loại gạo | Giá (đ/kg) |
|---|---|
| Gạo IR50404 (5% tấm) | 10.420 |
| Gạo OM5451 (5% tấm) | 9.550 |
| Gạo ST25 (nguyên liệu) | 22.000 |
| Gạo Jasmine 85 | 14.500 |
| Gạo tẻ thường (nội địa) | 14.000 |
| Gạo nếp cái hoa vàng | 28.000 |
Giá gạo thành phẩm tương đối ổn định, đặc biệt ở phân khúc cao cấp. Gạo ST25 nguyên liệu giữ mức 22.000 đ/kg – mức cao nhất thị trường trong nước – cho thấy sức hút bền bỉ từ các hợp đồng xuất khẩu sang EU và Mỹ. Gạo Jasmine 85 cũng đạt 14.500 đ/kg, sát giá gạo tẻ thường (14.000 đ/kg), cho thấy hiệu quả chuyển đổi giá trị từ lúa sang gạo vẫn được đảm bảo ở dòng này.
Tình hình thị trường lúa gạo ĐBSCL
Vụ Hè Thu 2026 đang bước vào giai đoạn thu hoạch rộ tại các tỉnh như Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Long An. Hiện các doanh nghiệp xuất khẩu và thương lái đang tập trung thu mua lúa tươi để chế biến, đặc biệt ưu tiên các giống có chứng nhận VietGAP và GlobalG.A.P. nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường EU. Tuy nhiên, một số nhà máy nhỏ vẫn chậm thu mua do thiếu kho chứa và lo ngại tồn kho trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9.
Xuất khẩu gạo Việt Nam
Theo số liệu lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng cục Hải quan (dẫn qua congly.vn), xuất khẩu gạo đạt 5 triệu tấn, kim ngạch 2,36 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân 472 USD/tấn. Con số này cho thấy tốc độ tăng trưởng ổn định, dù cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt. Tại thị trường thế giới, giá gạo thơm 5% tấm FOB Việt Nam hiện ở mức 495–500 USD/tấn, còn gạo Jasmine dao động 508–512 USD/tấn – cao hơn gạo Thái Lan cùng loại khoảng 8–12 USD/tấn, nhưng thấp hơn gạo Ấn Độ khoảng 15–20 USD/tấn do chênh lệch chi phí vận chuyển và chính sách xuất khẩu. Việc duy trì giá xuất khẩu cao ở phân khúc gạo thơm là tín hiệu tích cực cho người trồng lúa chuyên canh.
Lời khuyên nông dân
Nông dân nên cân nhắc bán lúa IR50404 và OM5451 trong tuần này nếu đã thu hoạch xong, vì giá có thể tiếp tục điều chỉnh nhẹ trong những ngày tới do nguồn cung dồi dào. Với lúa OM18 và Đài Thơm 8, giá vẫn ở mức tốt – có thể chờ thêm 5–7 ngày để đánh giá nhu cầu từ các nhà máy chế biến xuất khẩu. Riêng lúa ST25 và Jasmine 85 không nên trữ lâu: giá đang ổn định, nhưng thị trường chỉ hấp thụ tốt khi lúa đạt độ ẩm dưới 14% và không lẫn tạp chất. Nếu chưa đủ điều kiện phơi sấy kỹ, nên bán cho các cơ sở có máy sấy hoặc ký gửi tại kho của HTX để tránh hao hụt.
Biên tập Nông Dân Việt