🌾 Cập nhật giá cà phê và nông sản mới nhất mỗi ngày
Nông sản

Giá lúa gạo hôm nay 3/9/2026: Vẫn giữ chiều hướng ổn định

Cập nhật: nongnghiepmoitruong.vn
Giá lúa gạo hôm nay 3/9/2026: Vẫn giữ chiều hướng ổn định

Giá lúa gạo hôm nay 3/9/2026 tại các tỉnh BĐSCL chưa có thay đổi mới ở cả 2 mặt hàng. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang giao dịch quanh ngưỡng 373-538 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 3/9 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 3/9/2026 tiếp tục giữ đà ổn định ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.

Cụ thể, giá lúa hôm nay (3/9) chưa có thay đổi mới, giao dịch mua bán ít, nguồn lúa thu hoạch đã bắt đầu tại một số khu vực.

Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) | | Lúa OM 34 (tươi) | 5.900-6.000 | | Lúa OM 18 (tươi) | 6.600-6.700 | | Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.600-6.700 | | Lúa OM 5451 (tươi) | 6.500-6.600 | | Lúa IR 50404 (tươi) | 6.300-6.400 | | Nếp 3 tháng (khô) | 9.600-9.700 | | Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300-7.500 |

Còn giá gạo hôm nay (3/9) vẫn đứng yên, ít kho mua vào, lượng gạo có lai rai và ít gạo đẹp.

Gạo nguyên liêu | Giá (đồng/kg) | | IR 504 | 8.900-8.950 | | CL 555 | 8.900-8.950 | | OM 5451 | 9.300-9.400 | | OM 18 | 8.700-8.850 | | Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 | | OM 380 | 7.500-7.600 | | Sóc Thơm | 7.500-7.600 |

Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này duy trì đà ổn định. Cụ thể:

Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) | | Gạo Nàng Nhen | 28000 | | Gạo Hương Lài | 22000 | | Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 | | Gạo Nàng Hoa | 21000 | | Gạo thơm Jasmine | 16.500-18.000 | | Gạo Đài Thơm | 15.500-16.500 | | Gạo trắng thông dụng | 16000 | | Gạo thường | 13.500-15.500 | | Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 | | Gạo Sóc Thái | 20000 | | Gạo Nhật | 22000 | | Gạo OM 18 | 15.500-16.500 |

Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.700 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.500-7.600 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 3/9/2026 tiếp tục đứng yên so với hôm qua.

Giá gạo xuất khẩu ngày 3/9 mới nhất

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam chưa có thay đổi mới so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.

Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | | Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 470-480 | | Gạo thơm 100% tấm | 373-377 | | | Jasmine | 534-538 | | | Thái Lan | Gạo 5% tấm | 453-457 | | Gạo 100% tấm | 366-370 | | | Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 364-368 | | Gạo 100% tấm | 304-308 |

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366-370 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364-368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304-308 USD/tấn.

Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 3/9

Philippines đang tăng tốc nhập khẩu gạo nhằm bảo đảm nguồn cung trước nguy cơ El Niño kéo dài đến đầu năm 2027. Theo số liệu của Cục Công nghiệp Thực vật Philippines, tính đến ngày 13/8, quốc gia này đã nhập 3,46 triệu tấn, vượt tổng lượng nhập khẩu của cả năm 2025. Việt Nam tiếp tục dẫn đầu với 2,59 triệu tấn, cao hơn nhiều so với Thái Lan và Myanmar.

Động thái này diễn ra trong bối cảnh sản xuất trong nước đứng trước nguy cơ sụt giảm do hạn hán. USDA dự báo lượng palay của Philippines có thể giảm khoảng 700.000 tấn, kéo sản lượng cả năm xuống 18,6-18,8 triệu tấn. Trong khi đó, chi phí nhiên liệu và phân bón gia tăng tiếp tục gây sức ép lên nông nghiệp.

Dù một số tổ chức nông dân đề xuất áp thuế tự vệ 30% đối với gạo nhập khẩu, Bộ Nông nghiệp Philippines vẫn ưu tiên duy trì nguồn cung cho giai đoạn từ tháng 12 đến tháng 4. Nước này đồng thời nghiên cứu mở rộng hệ thống tưới tiêu bằng năng lượng mặt trời, ứng dụng giống lúa chịu hạn và tăng hỗ trợ tài chính, bảo hiểm cho nông dân.

Với nhu cầu dự trữ và tiêu dùng có thể tiếp tục tăng, Philippines nhiều khả năng vẫn là thị trường quan trọng, mở thêm cơ hội cho gạo Việt Nam.