🌾 Cập nhật giá cà phê và nông sản mới nhất mỗi ngày
Nông sản

Giá lúa gạo hôm nay 4/9/2026: Lúa tươi quay đầu giảm nhẹ

Cập nhật: nongnghiepmoitruong.vn
Giá lúa gạo hôm nay 4/9/2026: Lúa tươi quay đầu giảm nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 4/9/2026 tại các tỉnh BĐSCL chỉ giảm nhẹ ở mặt hàng lúa tươi. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giao dịch quanh ngưỡng 373-538 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 4/9 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 4/9/2026 quay đầu giảm nhẹ ở lúa nhưng duy trì ổn định tại mặt hàng gạo.

Cụ thể, giá lúa hôm nay (4/9) suy yếu khi giảm 100 đồng ở một số mặt hàng lúa tươi, giao dịch vẫn chậm.

Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động. Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa giảm nhẹ.

Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) | Biến động | | Lúa IR 50404 (tươi) | 6.000 - 6.200 | - | | Lúa OM 5451 | 6.400 - 6.500 | -100 | | Lúa Đài Thơm 8 | 6.500 - 6.700 | -100 | | Lúa OM 18 (tươi) | 6.500 - 6.700 | -100 | | Lúa OM 34 (tươi) | 5.800 - 5.900 | -100 | | Lúa Nàng nhen (khô) | 20.000 | - | | Lúa Nàng Hoa 9 | 6.000 - 6.200 | - | | Lúa tươi IR 504 | 6.200 - 6.400 | -100 |

Còn giá gạo hôm nay (4/9) tiếp tục đứng yên, lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít.

Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.

Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.

Gạo nguyên liêu | Giá (đồng/kg) | | IR 504 | 8.900-8.950 | | CL 555 | 8.900-8.950 | | OM 5451 | 9.300-9.400 | | OM 18 | 8.700-8.850 | | Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 | | OM 380 | 7.500-7.600 | | Sóc Thơm | 7.500-7.600 |

Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này chưa có thay đổi mới. Cụ thể:

Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) | | Gạo Nàng Nhen | 28000 | | Gạo Hương Lài | 22000 | | Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 | | Gạo Nàng Hoa | 21000 | | Gạo thơm Jasmine | 16.500-18.000 | | Gạo Đài Thơm | 15.500-16.500 | | Gạo trắng thông dụng | 16000 | | Gạo thường | 13.500-15.500 | | Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 | | Gạo Sóc Thái | 20000 | | Gạo Nhật | 22000 | | Gạo OM 18 | 15.500-16.500 |

Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.700 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.500-7.600 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 4/9/2026 giảm nhẹ ở lúa so với hôm qua.

Giá gạo xuất khẩu ngày 4/9 mới nhất

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.

Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | | Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 470-480 | | Gạo thơm 100% tấm | 373-377 | | | Jasmine | 534-538 | | | Thái Lan | Gạo 5% tấm | 453-457 | | Gạo 100% tấm | 366-370 | | | Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 364-368 | | Gạo 100% tấm | 304-308 |

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366-370 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364-368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304-308 USD/tấn.

Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 4/9

Cuối tháng 8, nhiều địa phương tiếp tục đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật canh tác lúa theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải. Tại xã Đồng Thịnh, tỉnh Ninh Bình, Trung tâm Nông nghiệp sinh thái và Đào tạo nghề thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam phối hợp tổ chức hướng dẫn phương pháp tưới ướt - khô xen kẽ. Kỹ thuật này giúp cây lúa phát triển bộ rễ khỏe, hạn chế đổ ngã, giảm lượng nước tưới và chi phí sản xuất so với phương thức giữ nước liên tục.

Mô hình hiện được triển khai tại 21 xã của Ninh Bình, với tổng diện tích hơn 8.800 ha; riêng Đồng Thịnh có trên 471 ha thuộc ba hợp tác xã. Kết quả bước đầu cho thấy phương pháp tưới mới góp phần nâng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí bơm nước và duy trì năng suất.

Tại Thái Nguyên, lớp tập huấn sản xuất lúa giảm phát thải năm 2026 cũng trang bị cho 30 nông dân kiến thức về chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, trong đó có các chế phẩm nguồn gốc thảo mộc.

Các chương trình hướng đến thay đổi tập quán sản xuất, giảm khí mê-tan, nâng chất lượng nông sản và mở ra cơ hội tiếp cận thị trường tín chỉ carbon, phù hợp xu hướng nông nghiệp xanh.