Thủ tục thành lập hợp tác xã nông nghiệp gồm những gì?

Thành lập hợp tác xã nông nghiệp gồm các bước chính theo Luật Hợp tác xã: (1) sáng lập viên vận động, tuyên truyền – cần tối thiểu 5 thành viên chính thức (cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân) tự nguyện tham gia; (2) xây dựng dự thảo điều lệ và phương án sản xuất…
Thành lập hợp tác xã nông nghiệp gồm các bước chính theo Luật Hợp tác xã: (1) sáng lập viên vận động, tuyên truyền – cần tối thiểu 5 thành viên chính thức (cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân) tự nguyện tham gia; (2) xây dựng dự thảo điều lệ và phương án sản xuất kinh doanh; (3) tổ chức hội nghị thành lập – thông qua điều lệ, phương án, bầu Hội đồng quản trị (hoặc Giám đốc trong mô hình tổ chức giản đơn), Ban kiểm soát/ kiểm soát viên, danh sách thành viên và vốn góp; (4) nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành (có thể nộp trực tuyến); (5) nhận giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, khắc dấu (nếu cần), mở tài khoản, đăng ký thuế; (6) bắt đầu hoạt động, góp vốn theo cam kết. Trước khi thành lập, nên làm việc với UBND xã, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Bước 1: Vận động thành viên
- Xác định mục tiêu chung: mua chung vật tư, bán chung sản phẩm, dịch vụ cơ giới, chế biến…
- Vận động tối thiểu 5 thành viên chính thức; thành viên phải tự nguyện, cùng nhu cầu, cam kết góp vốn, sử dụng dịch vụ.
- Tìm hiểu lợi ích của hợp tác xã (xem mô hình hợp tác xã nông nghiệp có lợi ích gì).
Bước 2: Xây dựng điều lệ và phương án
Điều lệ gồm các nội dung chính:
- Tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh.
- Điều kiện trở thành thành viên, quyền và nghĩa vụ thành viên.
- Vốn điều lệ, mức góp vốn tối thiểu, tối đa.
- Cơ cấu tổ chức, quản lý.
- Phân phối thu nhập, xử lý lỗ.
- Thủ tục kết nạp, chấm dứt tư cách thành viên.
Phương án sản xuất kinh doanh:
- Hoạt động chính, dịch vụ cung cấp cho thành viên.
- Kế hoạch tài chính, doanh thu, chi phí dự kiến.
Bước 3: Hội nghị thành lập
- Thông qua điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh.
- Bầu Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Giám đốc, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên (tùy mô hình tổ chức).
- Thông qua danh sách thành viên, mức vốn góp.
- Lập biên bản hội nghị.
Bước 4: Hồ sơ đăng ký (tham khảo)
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã.
- Điều lệ.
- Phương án sản xuất kinh doanh.
- Danh sách thành viên; danh sách Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát/ kiểm soát viên.
- Nghị quyết/ biên bản hội nghị thành lập.
- Giấy tờ pháp lý của người đại diện, thành viên.
Thành phần hồ sơ cụ thể theo quy định hiện hành; nên tham khảo hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc tra cứu trên Cổng dịch vụ công.
Bước 5: Sau khi được cấp giấy chứng nhận
- Khắc dấu (nếu sử dụng), mở tài khoản ngân hàng.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế theo quy định.
- Thành viên góp vốn theo cam kết.
- Tổ chức sổ sách kế toán, lưu trữ hồ sơ.
- Tìm hiểu chính sách hỗ trợ (xem hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ những gì).
Lưu ý để hợp tác xã hoạt động thật sự
- Có hoạt động kinh doanh thực chất, mang lại lợi ích cho thành viên.
- Minh bạch tài chính, họp đại hội thành viên định kỳ.
- Người quản lý có năng lực; có thể thuê giám đốc điều hành.
- Liên kết doanh nghiệp để có đầu ra.
Câu hỏi thường gặp
Tổ hợp tác có cần đăng ký như hợp tác xã không? Tổ hợp tác là hình thức đơn giản hơn, dựa trên hợp đồng hợp tác; không thủ tục như hợp tác xã. Khi phát triển có thể chuyển lên hợp tác xã.
Thành lập hợp tác xã mất bao lâu? Phần lớn thời gian là vận động thành viên và chuẩn bị điều lệ, phương án; thủ tục đăng ký thường được giải quyết trong thời hạn luật định sau khi nộp hồ sơ hợp lệ.
Mỗi thành viên phải góp bao nhiêu vốn? Do điều lệ quy định, trong giới hạn của luật (một thành viên không được góp quá tỷ lệ tối đa vốn điều lệ theo quy định).
Thông tin mang tính tham khảo; thủ tục có thể thay đổi theo quy định mới, bà con nên hỏi Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc UBND xã để được hướng dẫn cụ thể.
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.