Cách quy đổi tạ phân bón sang kg mỗi cây?
Cách quy đổi đơn giản: 1 tạ = 100 kg. Muốn biết mỗi cây được bao nhiêu kg, lấy tổng lượng phân (kg) chia cho tổng số cây trên diện tích đó. Ví dụ khuyến cáo bón 5 tạ/ha cho vườn có 1.100 cây/ha thì mỗi cây khoảng 500 kg ÷ 1.
Cách quy đổi đơn giản: 1 tạ = 100 kg. Muốn biết mỗi cây được bao nhiêu kg, lấy tổng lượng phân (kg) chia cho tổng số cây trên diện tích đó. Ví dụ khuyến cáo bón 5 tạ/ha cho vườn có 1.100 cây/ha thì mỗi cây khoảng 500 kg ÷ 1.100 cây ≈ 0,45 kg/cây (khoảng 450 g). Nếu khuyến cáo tính theo ha mà vườn tính theo sào, công, cần quy đổi diện tích trước. Sau đó chia lượng mỗi cây theo số lần bón trong năm.
Các đơn vị cần nhớ
- 1 tấn = 10 tạ = 1.000 kg
- 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 yến = 10 kg
- 1 bao phân thường 50 kg (cũng có bao 25 kg, 40 kg – xem trên bao).
- 1 ha = 10.000 m²
- 1 sào: tùy vùng (sào Bắc Bộ 360 m², sào Trung Bộ khoảng 500 m², một số nơi miền Nam gọi "công" 1.000 m² hoặc 1.296 m²). Dùng công cụ quy đổi diện tích để đổi chính xác theo vùng.
Công thức quy đổi
1. Từ lượng phân/ha sang kg/cây
Lượng phân mỗi cây (kg) = Lượng phân/ha (kg) ÷ Số cây/ha
Ví dụ: 6 tạ/ha = 600 kg; vườn 1.100 cây/ha → 600 ÷ 1.100 ≈ 0,55 kg/cây.
2. Từ lượng phân cả năm sang mỗi lần bón
Mỗi lần = Lượng cả năm ÷ Số lần bón
Ví dụ: 0,55 kg/cây/năm, bón 3 lần → khoảng 0,18 kg/cây/lần (khoảng 180 g).
3. Từ kg/cây sang tổng lượng cần mua
Tổng lượng (kg) = kg/cây × Số cây Số bao = Tổng lượng ÷ khối lượng 1 bao
Ví dụ: 0,55 kg/cây × 800 cây = 440 kg → khoảng 9 bao 50 kg.
4. Khi khuyến cáo tính theo dưỡng chất (kg N, P₂O₅, K₂O)
- Phải đổi sang lượng phân thương phẩm theo hàm lượng trên bao.
- Lượng phân = Lượng dưỡng chất ÷ (hàm lượng % ÷ 100)
- Ví dụ: cần 100 kg K₂O/ha, dùng KCl có 60% K₂O → 100 ÷ 0,6 ≈ 167 kg KCl/ha.
Có thể dùng công cụ tính lượng phân bón để tính nhanh số kg urê, lân, kali và số bao cần mua.
Ước lượng bằng dụng cụ đong tại vườn
- Cân thử một lon, ca, gáo quen dùng chứa được bao nhiêu gram phân (mỗi loại phân có tỷ trọng khác nhau).
- Từ đó biết mỗi cây cần mấy lon, mấy ca.
- Ví dụ: một lon chứa khoảng 300 g NPK → cây cần 0,6 kg thì bón 2 lon.
Lưu ý
- Mật độ thực tế của vườn có thể khác mật độ chuẩn (cây chết, cây trồng dặm); đếm số cây thực tế.
- Cây lớn, tán rộng có thể bón nhiều hơn cây nhỏ trong cùng vườn; nhiều người chia theo kích thước tán.
- Không bón dồn một lần lượng cả năm.
Câu hỏi thường gặp
1 tạ phân bón được bao nhiêu cây cà phê? Tùy lượng bón mỗi cây mỗi lần. Ví dụ bón 200 g/cây/lần thì 100 kg bón được khoảng 500 cây.
Sào ở miền Trung và miền Bắc khác nhau thế nào? Mỗi vùng quy ước diện tích sào khác nhau. Nên dùng công cụ quy đổi diện tích chọn đúng vùng của mình.
Khuyến cáo ghi kg/ha nhưng vườn trồng xen thì tính sao? Tính theo số cây của từng loại cây và nhu cầu riêng của từng loại, không chia chung cho tổng diện tích.
Khi áp dụng, bà con nên tham khảo thêm cán bộ khuyến nông hoặc chuyên gia tại địa phương.
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.