🌾 Cập nhật giá cà phê và nông sản mới nhất mỗi ngày
Nông sản

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/10/2026: ĐBSCL cập nhật mới nhất

Biên tập Nông Dân Việt
Cánh đồng lúa xanh trải rộng dưới chân núi
Ảnh minh hoạ: David Lienemann · nguồn · Public domain

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/10/2026 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các giống và vùng sản xuất. Trong khi lúa IR50404 – giống chủ lực vùng ĐBSCL – tăng mạnh 150 đồng/kg tại An Giang và Kiên Giang, một số giống như OM5451 lại chững lại hoặc giảm nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay 15/10/2026: Lúa thơm tăng nhẹ, lúa thường bật mạnh, thị trường ổn định nhưng chưa “nóng”

Giá lúa gạo hôm nay ngày 15/10/2026 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các giống và vùng sản xuất. Trong khi lúa IR50404 – giống chủ lực vùng ĐBSCL – tăng mạnh 150 đồng/kg tại An Giang và Kiên Giang, một số giống như OM5451 lại chững lại hoặc giảm nhẹ. Lúa thơm cao cấp như Đài Thơm 8 và OM18 tiếp tục được ưa chuộng với mức tăng 50 đồng/kg, còn ST25 và Jasmine 85 giữ giá ổn định dù áp lực cung – cầu đang thay đổi. Đây là tín hiệu tích cực cho nông dân cuối vụ Hè Thu, khi thu hoạch cơ bản hoàn tất và doanh nghiệp đẩy mạnh thu mua nguyên liệu phục vụ xuất khẩu quý IV.

Bảng giá lúa tươi theo giống và tỉnh

Giống lúaTỉnhGiá tươi (đ/kg)Giá khô*So với hôm qua
IR50404An Giang6.100—+150 đ (+2,5%)
IR50404Kiên Giang6.100—+150 đ (+2,5%)
OM5451Đồng Tháp6.050—–25 đ (–0,4%)
OM5451Long An6.050—–25 đ (–0,4%)
OM18Cần Thơ6.250—+50 đ (+0,8%)
Đài Thơm 8Sóc Trăng6.300—+50 đ (+0,8%)
ST25Sóc Trăng9.200—Ổn định
Jasmine 85An Giang7.800—Ổn định

*Giá khô không được báo cáo hôm nay; các đại lý hiện ưu tiên thu mua lúa tươi để kịp chế biến xuất khẩu.

Giá gạo thành phẩm xuất khẩu

Loại gạoMức giá (đ/kg)
Gạo IR50404 (5% tấm)10.420
Gạo OM5451 (5% tấm)9.350
Gạo ST25 (nguyên liệu)22.000
Gạo Jasmine 858.750
Gạo tẻ thường (nội địa)14.000
Gạo nếp cái hoa vàng28.000

Gạo ST25 vẫn là mặt hàng có giá cao nhất, gấp gần 2,4 lần gạo thường, phản ánh vị thế thương hiệu trên thị trường quốc tế.

Tình hình thị trường lúa gạo ĐBSCL

Vụ Hè Thu 2026 tại ĐBSCL đã thu hoạch xong hơn 95% diện tích, tập trung chủ yếu ở An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và Cần Thơ. Sản lượng tồn kho lúa trong dân hiện ở mức trung bình – thấp, do nhiều hộ bán dứt điểm sau thu hoạch để trả nợ đầu tư. Các doanh nghiệp xuất khẩu đang đẩy mạnh thu mua nguyên liệu, nhất là lúa thơm và lúa chất lượng cao, nhằm đáp ứng đơn hàng quý IV từ Philippines, châu Phi và EU. Nhu cầu mua lúa IR50404 tăng đột biến trong 3 ngày qua, kéo giá lên mức cao nhất kể từ tháng 8/2026.

Xuất khẩu gạo Việt Nam

Theo số liệu lũy kế 6 tháng đầu năm 2026 của Tổng cục Hải quan (dẫn qua Báo điện tử Công lý), xuất khẩu gạo đạt 5 triệu tấn, kim ngạch 2,36 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân 472 USD/tấn. Đây là mức giá trung bình cả kỳ, không phản ánh biến động ngắn hạn. Sự chênh lệch này giúp Việt Nam duy trì lợi thế cạnh tranh ở phân khúc cao cấp, dù khối lượng xuất khẩu vẫn phải cạnh tranh gay gắt về giá với hai đối thủ lớn.

Lời khuyên nông dân

Nông dân nên cân nhắc bán lúa IR50404 và OM5451 trong tuần này, vì giá đang ở đỉnh và nhu cầu thu mua mạnh. Với lúa thơm như OM18, Đài Thơm 8 hay ST25, nếu còn trữ được trong điều kiện khô ráo, có thể giữ thêm 1–2 tuần để chờ giá tiếp tục điều chỉnh lên – đặc biệt khi các hợp đồng mới từ EU bắt đầu ký vào cuối tháng. Không nên tích trữ lúa thường quá lâu, vì chi phí bảo quản và rủi ro hao hụt có thể ăn mòn lợi nhuận. Đối với hộ nhỏ, việc bán lúa tươi trực tiếp cho doanh nghiệp uy tín vẫn an toàn hơn bán qua thương lái trung gian.

—
Biên tập Nông Dân Việt

giá lúa gạogiá lúa hôm naygiá lúa ngày 15/10/2026giá lúa ĐBSCLgiá gạo xuất khẩulúa OM5451lúa IR50404

Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook

Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.

Theo dõi fanpage