🌾 Cập nhật giá cà phê và nông sản mới nhất mỗi ngày
Nông sản

Giá lúa gạo hôm nay 1/9/2026: Thị trường vẫn trầm lắng

Cập nhật: nongnghiepmoitruong.vn
Giá lúa gạo hôm nay 1/9/2026: Thị trường vẫn trầm lắng

Giá lúa gạo hôm nay 1/9/2026 tại các tỉnh BĐSCL tiếp tục đi ngang ở cả 2 mặt hàng. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn giao dịch quanh ngưỡng 373-538 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 1/9 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 1/9/2026 chưa có biến động mới ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.

Cụ thể, giá lúa hôm nay (1/9) tiếp tục đi ngang, giao dịch mua bán ít, nguồn lúa bắt đầu thu hoạch tại một số khu vực ở Cần Thơ.

Chủng loại lúa | Giá (đồng/kg) | | Lúa OM 34 (tươi) | 5.900-6.000 | | Lúa OM 18 (tươi) | 6.600-6.700 | | Lúa Đài Thơm 8 (tươi) | 6.600-6.700 | | Lúa OM 5451 (tươi) | 6.500-6.600 | | Lúa IR 50404 (tươi) | 6.300-6.400 | | Nếp 3 tháng (khô) | 9.600-9.700 | | Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300-7.500 |

Còn giá gạo hôm nay (1/9) duy trì ổn định, ít kho mua vào, lượng gạo có lai rai và ít gạo đẹp.

Gạo nguyên liêu | Giá (đồng/kg) | | IR 504 | 8.900-8.950 | | CL 555 | 8.900-8.950 | | OM 5451 | 9.300-9.400 | | OM 18 | 8.700-8.850 | | Đài Thơm 8 | 9.200-9.400 | | OM 380 | 7.500-7.600 | | Sóc Thơm | 7.500-7.600 |

Còn ở các chợ bán lẻ, giá mặt hàng này tiếp tục đứng yên. Cụ thể:

Gạo bán lẻ | Giá (đồng/kg) | | Gạo Nàng Nhen | 28.000 | | Gạo Hương Lài | 22.000 | | Gạo thơm Thái hạt dài | 20.000-22.000 | | Gạo Nàng Hoa | 21.000 | | Gạo thơm Jasmine | 16.500-18.000 | | Gạo Đài Thơm | 15.500-16.500 | | Gạo trắng thông dụng | 16.000 | | Gạo thường | 13.500-15.500 | | Gạo Sóc thường | 14.000-15.000 | | Gạo Sóc Thái | 20.000 | | Gạo Nhật | 22.000 | | Gạo OM 18 | 15.500-16.500 |

Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang là 8.600-8.700 đồng/kg, còn cám giao dịch trong khoảng 7.500-7.600 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 1/9/2026 duy trì ổn định so với hôm qua.

Giá gạo xuất khẩu ngày 1/9 mới nhất

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam vẫn đang ghi nhận chiều hướng đi ngang so với hôm qua.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 373-377 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 534-538 USD/tấn.

Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/tấn) | | Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 470-480 | | Gạo thơm 100% tấm | 373-377 | | | Jasmine | 534-538 | | | Thái Lan | Gạo 5% tấm | 453-457 | | Gạo 100% tấm | 366-370 | | | Ấn Độ | Gạo 5% tấm | 364-368 | | Gạo 100% tấm | 304-308 |

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 453-457 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 366-370 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 364-368 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 304-308 USD/tấn.

Thông tin lúa gạo mới nhất ngày 1/9

Việc Chính phủ Ấn Độ chậm thu mua lúa xay xát đang gây áp lực lớn lên ngành gạo tại bang Chhattisgarh, khi nhiều nhà máy phải tạm dừng hoạt động do kho chứa quá tải và vốn lưu động bị mắc kẹt. Theo Platts, thuộc S&P Global Energy, khoảng 4,7 triệu tấn lúa vẫn đang chờ được thu mua, trong khi vụ Kharif mới sắp bắt đầu.

Tại Raipur và một số khu vực lân cận, nhiều cơ sở xay xát đã ngừng tham gia thị trường do vẫn phải lưu giữ lúa từ vụ trước theo chương trình thu mua của Chính phủ. Một số doanh nghiệp cho biết khoảng 70% nhà máy tại Chhattisgarh đã đóng cửa, trong bối cảnh thanh toán cho hoạt động xay xát bị trì hoãn, làm gia tăng khó khăn tài chính.

Tình trạng lưu kho kéo dài 7-8 tháng cũng khiến chất lượng lúa suy giảm, xuất hiện hiện tượng đổi màu và ngả vàng. Trong khi đó, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ đạt 375 USD/tấn FOB Kakinada ngày 25/8, tăng 11 USD so với một tháng trước do nguồn cung hạn chế.

Các doanh nghiệp đề nghị Chính phủ sớm giải phóng lượng lúa tồn kho, hỗ trợ vốn và cho phép đấu giá thóc nhằm giảm áp lực kho bãi, tạo điều kiện cho nhà máy tiếp tục thu mua vụ mới. Nếu không được tháo gỡ, nguồn cung gạo xuất khẩu có nguy cơ bị thắt chặt và giá tiếp tục tăng.