Giá nông sản hôm nay 8/10: Cà phê tăng, hồ tiêu giảm, lúa gạo phân hóa

Giá nông sản hôm nay 8/10: Cà phê tăng, hồ tiêu giảm, lúa gạo phân hóa
Giá nông sản hôm nay 8/10 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các mặt hàng. Giá cà phê trong nước tăng 200 - 400 đồng/kg, trong khi giá hồ tiêu đồng loạt giảm 1.000 - 1.500 đồng/kg. Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa tăng nhẹ nhưng một số loại gạo nguyên liệu giảm, còn giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ ổn định.
Giá cà phê trong nước tăng, thế giới đảo chiều giảm
Giá cà phê trong nước ngày 8/10 tăng 200 - 400 đồng/kg tại các tỉnh Tây Nguyên, đưa mặt bằng thu mua lên 93.600 - 94.400 đồng/kg. Giá cà phê trung bình tại khu vực hiện ở khoảng 94.300 đồng/kg.
Tại Đắk Nông cũ, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, giá thu mua cà phê tăng 400 đồng/kg, lên 94.400 đồng/kg, tiếp tục là mức cao nhất trong các vùng khảo sát. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cùng tăng 200 đồng/kg lên 94.200 đồng/kg.
Trong khi đó, giá cà phê tại Lâm Đồng tăng 200 đồng/kg, lên 93.600 đồng/kg. Như vậy, chênh lệch giữa mức giá cao nhất và thấp nhất tại các vùng trồng trọng điểm hiện là 800 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê Robusta và Arabica đảo chiều giảm trên cả hai sàn giao dịch chính.
Tại sàn London, giá Robusta hiện dao động trong khoảng 3.560 - 3.669 USD/tấn. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 0,78%, tương đương 28 USD/tấn, xuống 3.562 USD/tấn.
Trong khi đó, giá Arabica trên sàn New York kỳ hạn tháng 12/2027 giảm 2,18%, tương đương 6,65 US cent/pound, xuống 297,80 US cent/pound.
Hồ tiêu giảm đồng loạt, giá cao nhất còn 139.000 đồng/kg
Sau nhiều phiên duy trì tương đối ổn định, thị trường hồ tiêu trong nước ngày 8/10 đồng loạt giảm tại các vùng trọng điểm. Mức giảm phổ biến là 1.000 đồng/kg, riêng Đắk Nông cũ, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, giảm 1.500 đồng/kg.
Tại Gia Lai, giá tiêu giảm 1.000 đồng/kg xuống 135.500 đồng/kg. Đây cũng là mức giá được ghi nhận tại Bình Phước cũ, nay thuộc tỉnh Đồng Nai, sau khi giảm 1.000 đồng/kg.
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, nay thuộc TP. Hồ Chí Minh, giá tiêu giảm 1.000 đồng/kg, xuống 136.000 đồng/kg. Đắk Lắk cũng giảm 1.000 đồng/kg, còn 137.500 đồng/kg.
Đắk Nông cũ ghi nhận mức giảm mạnh nhất, 1.500 đồng/kg, xuống 139.000 đồng/kg. Dù giảm mạnh nhất trong ngày, đây vẫn là mức giá cao nhất tại các khu vực được khảo sát.
Sau điều chỉnh, giá hồ tiêu trong nước hiện dao động 135.500 - 139.000 đồng/kg. Khoảng cách giữa vùng có giá thấp nhất và cao nhất là 3.500 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu nhìn chung chưa ghi nhận biến động đáng chú ý. Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Malaysia được chào bán ở mức 9.200 USD/tấn, cao nhất trong các loại tiêu đen được khảo sát.
Tiêu đen Indonesia ở mức 6.828 USD/tấn, trong khi tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.800 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, tiêu đen loại 550 g/l có giá 6.075 USD/tấn, còn loại 500 g/l ở mức 5.970 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia được chào bán ở mức 9.348 USD/tấn. Giá tiêu trắng Việt Nam là 8.450 USD/tấn, trong khi Malaysia ở mức 12.100 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá tiêu chưa ghi nhận thay đổi khi quy đổi theo đồng Rupee/tạ. Tiêu GARBLED giữ mức 71.400 Rupee/tạ, tương đương khoảng 199.678 đồng/kg; UNGARBLED ở mức 69.400 Rupee/tạ, tương đương khoảng 194.085 đồng/kg.
Loại Gram/lít được ghi nhận ở mức 68.400 Rupee/tạ, tương đương khoảng 191.288 đồng/kg.
Giá lúa tăng nhẹ, gạo nguyên liệu và gạo xuất khẩu diễn biến phân hóa
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa ngày 8/10 ghi nhận mức tăng nhẹ, nhưng giao dịch mới vẫn chậm. Nguồn lúa Hè Thu tại An Giang gần như đã vãn đồng, trong khi lượng lúa Thu Đông được đưa vào giao dịch chưa nhiều.
Giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động 6.200 - 6.300 đồng/kg. Lúa OM 34 ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg; IR 50404 ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; OM 5451 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
Thị trường gạo nguyên liệu xuất khẩu, diễn biến có sự phân hóa. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá CL 555 giảm 50 đồng/kg, xuống 8.700 - 8.750 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động 8.650 - 8.750 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Đối với phụ phẩm, mặt bằng giá dao động khoảng 7.600 - 9.100 đồng/kg. Tấm thơm được giao dịch 8.900 - 9.000 đồng/kg. Giá cám tăng 50 đồng/kg, lên 7.600 - 7.800 đồng/kg.
Tại thị trường bán lẻ, gạo Đài Thơm 8 tăng 500 đồng/kg, lên 15.500 - 16.500 đồng/kg. Nàng Nhen tiếp tục có mức giá cao nhất, 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg và Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.
Gạo thơm Jasmine dao động 16.500 - 17.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000 - 15.000 đồng/kg; Sóc thường 15.000 - 16.000 đồng/kg; Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg và OM 18 ở mức 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Phân khúc nếp không ghi nhận biến động. Nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đứng giá so với phiên trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 100% tấm được chào bán 371 - 375 USD/tấn; Jasmine ở mức 515 - 519 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động 440 - 445 USD/tấn.
Trong khi đó, giá gạo trên thị trường quốc tế tiếp tục có sự điều chỉnh giữa các nguồn cung.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giảm 4 USD/tấn, xuống 455 - 459 USD/tấn. Gạo 100% tấm giảm 1 USD/tấn, còn 381 - 385 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm giữ mức 382 - 386 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm tăng 3 USD/tấn lên 326 - 330 USD/tấn.
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), chỉ số giá tất cả các loại gạo tháng 9 đạt 110,5 điểm, tăng 1,4% so với tháng 8 và cao hơn 9,5% so với cùng kỳ năm 2025. Đây cũng là mức cao nhất của chỉ số kể từ tháng 1/2026.
1
Giá hàng hóa
Giá heo hơi hôm nay 8/9: Thị trường giữ giá ổn định 3
06:54 08/10/2026
06:52 08/10/2026
1
Giá hàng hóa
Giá heo hơi hôm nay 8/9: Thị trường giữ giá ổn định 3
Theo dõi Nông Dân Việt trên Facebook
Nhận giá cà phê, hồ tiêu, sầu riêng và tin thị trường mới mỗi ngày.